Tin tức chung

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
SIGHT WORDS thường được gọi là những từ thường xuyên xuất hiện (High frequency words), được sử dụng một cách rộng rãi. Trẻ cần được khuyến khích để thuộc và có thể tự động nhận ra được những từ đó mà không cần phải có một chiến lược giải mã nào cả. Việc học sight words là cần thiết với ngay cả trẻ em được sinh ra trong môi trường nói tiếng Anh.
Khi trẻ có thể nhận ra được những Sight Words này thì điểm thuận lợi là ở giai đoạn bắt đầu học đọc trẻ sẽ có thể xác định được hết phần lớn các từ có trong văn bản mà trẻ muốn đọc. Điều này cho phép trẻ tập trung vào ý nghĩa và hiểu nội dung của những gì chúng đang đọc vì chúng có thể đọc mà không phải dừng lại để giải mã từng từ.
Tự nhận diện Sight Words được coi là đều rất có lợi và quan trọng cho tất cả những trẻ mới học tiếng Anh vì những từ đó không thể dùng kiến thức ngữ âm (Phonics) để đánh vần cũng như không thể dùng bức tranh hay hình ảnh để diễn đạt được.
Theo thống kê, cứ:
  • 12 sight words sẽ tạo nên 25% số chữ mà ta đã viết và đọc
  • 100 sight words sẽ tạo nên 50% số chữ mà ta đã viết và đọc
  • 160+ sight words sẽ tạo nên 75% số chữ mà ta đã viết và đọc
Ngoài các kĩ thuật dạy Sight Words các giáo viên vẫn hay sử dụng như cho trẻ nghe và giơ thẻ hoặc đập vào thẻ (Promote Sight-to-Sound Correspondence) thì có một kĩ thuật quan trọng hơn nhiều đó là cung cấp cho trẻ những tài liệu đọc phù hợp với trình độ của trẻ, trong đó có chứa các Sight Words. Kĩ thuật này gọi là Reading Sight Words in Context. Việc đọc các tài liệu phù hợp với khả năng này thực chất là có rất nhiều tác dụng trong đó có việc trẻ được cung cấp đầu vào vừa sức (comprehensible input), đây là một điều chương trình Budding Bean rất lấy làm chú trọng.
Đó là lý do ngoài thời gian tương tác với giáo viên, mỗi buổi học luôn có một phần quan trọng đó là nghe và chỉ sách (CD-time). Thực chất đây là hoạt động giúp cho trẻ làm quen với việc đọc và đặc biệt là đọc các Sight Words. Với học liệu được thiết kế sẵn, giáo viên dễ dàng thực hiện được kĩ thuật cho phép trẻ “Reading Sight Words in Context”.
Việc xuất hiện của các Sight Words trong giáo trình Budding Bean được tính toán kĩ lưỡng. Ví dụ, trong Step 1 có 56 sight words, trong đó từ “the” được nhắc lại 36 lần, một khóa học trẻ học trong 40 giờ tức là trẻ được tiếp cận với từ “the” 1440 lần trong các giờ tương tác. Nếu một em bé thực hiện tốt giờ CD-time cả ở lớp và ở nhà thì con số đó sẽ được nhân lên 3 lần. Vậy thì việc trẻ quên Sight Word đó sẽ khó hơn là việc trẻ có thể nhớ nó.
Một số hoạt động giáo viên có thể sử dụng khi cho trẻ “read sight words in context”:
- Cho trẻ tô màu, gạch chân, khoanh tròn vào các sight words theo yêu cầu của cô.
- Cho trẻ tìm một sight word bất kì nào đó bằng việc đọc lướt văn bản. Có thể đặt thời gian cho trẻ để thực hiện việc tìm kiếm và cho các cặp cùng thi đua với nhau.
- Chuẩn bị một đoạn văn bản có chứa những câu trong tài liệu đọc, xóa đi các sight words có sẵn và cho trẻ điền vào.
Giáo viên sử dụng Budding Bean tự tin không cần thêm giáo trình dạy sight words nào khác vì trong chương trình đã tích hợp rất đầy đủ và khoa học. Thậm chí, một số trường mầm non tại Canada còn đang sử dụng Budding Bean để dạy sight words cho trẻ bản ngữ của mình.
Trần Thùy Dương - Giám đốc Đào tạo Budding Bean Vietnam
©2022 Budding Bean. All Rights Reserved.

Tìm kiếm